Biểu đồ cột chồng với trục x thể hiện năm tài chính 2020 (N = 5306), 2021 (N = 5230) và 2022 (N = 5465), và trục y thể hiện giới tính của nhân viên chính thức.
Trong năm tài chính 2020, các nhóm giới tính được phân loại như sau: Nữ (23,8%), Giới tính đa dạng (0,7%), Nam (11,2%), Đang tìm hiểu (0%), Chuyển giới nữ (0,1%), Chuyển giới nam (0,2%), Người có hai giới tính linh hồn (0,3%), Danh mục bổ sung (0,4%), Không muốn trả lời (1,7%), và Dữ liệu không xác định (61,7%).
Trong năm tài chính 2021, các nhóm giới tính được phân loại như sau: Nữ (25,1%), Giới tính đa dạng (0,8%), Nam (12,5%), Đang tìm hiểu (0%), Chuyển giới nữ (0%), Chuyển giới nam (0,1%), Người có hai giới tính linh hồn (0,2%), Danh mục bổ sung (0,5%), Không muốn trả lời (1,6%), và Dữ liệu không xác định (58,9%).
Trong năm tài chính 2022, các nhóm giới tính được phân loại như sau: Nữ (26,8%), Giới tính đa dạng (0,7%), Nam (0,8%), Đang tìm hiểu (0,1%), Chuyển giới nữ (0,1%), Chuyển giới nam (0,1%), Người có hai giới tính linh hồn (0,3%), Danh mục bổ sung (0,6%), Không muốn trả lời (1,5%), và Dữ liệu không xác định (55,9%).